Khoa Công tác xã hội
  Khoa Xã hội học và Công tác xã hội Quá trình hình thành và phát triển   Khoa Xã hội học và Công tác xã ...
Chi tiết

Khoa Khoa Công tác xã hội
Tên ngành Công tác xã hội
Mã ngành 607

 

Ngành đào tạo: CÔNG TÁC XÃ HỘI (SOCIAL WORK)

Trình độ đào tạo: Đại học

Hệ đào tạo: Chính qui tập trung, Vừa làm vừa học

Thời gian đào tạo: 4 năm

Khối thi tuyển sinh: C (Văn, Lịch sử, Địa lý), D1 (Văn, Toán, Anh văn)

Bằng tốt nghiệp: Cử nhân Công tác xã hội


CÔNG TÁC XÃ HỘI LÀ GÌ?

 

Công tác xã hội (Social Work) là một hoạt động mang tính chuyên môn được sử dụng để giúp đỡ các cá nhân, nhóm hay cộng đồng tăng cường hoặc khôi phục năng lực thực hiện những chức năng xã hội của họ và tạo những điều kiện thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu ấy.

Hiệp hội Quốc gia các nhân viên xã hội Mỹ - NASW (1970)

 

Công tác xã hội chuyên nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, việc giải quyết các vấn đề trong các mối quan hệ con người, sự tăng quyền lực và giải phóng người dân nhằm giúp cho cuộc sống của họ ngày càng thoải mái, dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống xã hội, công tác xã hội can thiệp ở các điểm tương tác giữa con người và môi trường của họ. Nhân quyền và công bằng xã hội là các nguyên tắc căn bản của nghề công tác xã hội.

Hiệp hội quốc tế nhân viên xã hội – IFSW (2000)

 

Công tác xã hội là hoạt động chuyên môn được thực hiện dựa trên nền tảng khoa học chuyên ngành nhằm giúp đỡ các đối tượng (cá nhân, nhóm, cộng động) giải quyết những vấn đề xã hội mà họ gặp phải khiến cho họ cảm thấy khó khăn trong quá trình thực hiện những chức năng xã hội của mình. Những đối tượng này thường được gọi chung là thân chủ (Clients).

 

Công tác xã hội được xem là một khoa học xã hội ứng dụng và đồng thời là một nghề nghiệp được hình thành từ cuối thế kỷ XIX. Đến nay Công tác xã hội đã được phát triển rộng khắp và trở thành một ngành khoa học và nghề chuyên môn phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Trong xã hội hiện đại, Công tác xã hội có vị trí và vai trò quan trọng. Cơ sở lý luận, nội dung và các phương pháp thực hành của Công tác xã hội không ngừng được hoàn thiện cả về phương diện lý thuyết lẫn thực tiễn.

 

Nhân viên xã hội (Social Workers) là những người được đào tạo một cách chuyên nghiệp về công tác xã hội mà hành động của họ nhằm mục đích tối ưu hóa sự thực hiện vai trò của con người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, góp phần tích cực vào cải thiện, tăng cường chất lượng cuộc sống của cá nhân, nhóm và cộng đồng.

 

Mục tiêu của Công tác xã hội là giúp các cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng yếu thế, thiệt thòi, không đảm bảo được một hay một số chức năng xã hội có thể nhận thức, giải quyết “vấn đề” của mình và vươn lên trong cuộc sống, hoà nhập với cộng đồng góp phần ổn định, thúc đẩy xã hội phát triển. Về mặt bản chất, Công tác xã hội cố gắng giúp các thân chủ của mình mạnh lên để có thể tự giúp mình.

 

Công tác xã hội làm việc với nhiều đối tượng thân chủ khác nhau và phạm vi tác động của nó khá rộng lớn, liên quan đến mọi tầng lớp dân cư, mọi tổ chức, ngành nghề trong xã hội. Một số lĩnh vực hiện nay Công tác xã hội đặc biệt quan tâm là:

·         Công tác xã hội gia đình và bảo vệ trẻ em.

·         Phát triển cộng đồng và xóa đói giảm nghèo.

·         Phòng ngừa tội phạm và giải quyết các tệ nạn xã hội.

·         Công tác xã hội trong học đường, bệnh viện.

·         Công tác xã hội với người khuyết tật.

·         Công tác xã hội với người già neo đơn.

·         Công tác xã hội với người có vấn đề về sức khoẻ tâm thần, người có HIV/AIDS.


NHỮNG NGƯỜI HỌC CÔNG TÁC XÃ HỘI CÓ THỂ LÀM VIỆC Ở ĐÂU?

 

Những người tốt nghiệp ngành Công tác xã hội có thể làm việc ở các lĩnh vực sau:

·         Cung cấp các dịch vụ xã hội, tham vấn tâm lý.

·         Giảng dạy và nghiên cứu Công tác xã hội.

·         Tham gia thực hiện, điều phối các dự án xã hội và phát triển.

·         Đánh giá tác động các dự án xã hội và phát triển.

·         Nghiên cứu và phân tích chính sách xã hội.

·         Làm công tác xã hội chuyên nghiệp trong các lĩnh vực khác nhau như: sức khỏe, giáo dục, pháp luật, kinh tế, văn hoá - xã hội, hôn nhân và gia đình, tôn giáo tín ngưỡng, môi trường, dân số, truyền thông.

 

Những nơi mà người tốt nghiệp ngành Công tác xã hội có thể làm việc là:

·         Các trung tâm bảo trợ xã hội, trung tâm giáo dục xã hội ở các tỉnh.

·         Các tổ chức bảo trợ xã hội từ trung ương đến địa phương.

·         Các tổ chức chính trị - xã hội và đoàn thể quần chúng.

·         Các cơ quan thuộc ngành Y tế, ngành Lao động Thương binh và Xã hội.

·         Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo có liên quan đến Công tác xã hội.

·         Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế.


CHUẨN ĐẦU RA NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

 

Yêu cầu về kiến thức:

·         Hiểu biết về vai trò, chức năng và cấu trúc hệ thống phúc lợi xã hội; nắm được một cách hệ thống các dịch vụ xã hội được cung cấp ở mức tác nghiệp của hệ thống phúc lợi xã hội.

·         Hiểu biết về lịch sử phát triển của ngành công tác xã hội trên thế giới và ở Việt Nam với tư cách vừa là một ngành khoa học và vừa là một nghề chuyên môn trong một xã hội phát triển.

·         Nhận thức được sự phát triển của con người ở các mặt thể chất, nhận thức và tâm lý xã hội qua các giai đoạn phát triển khác nhau; đồng thời lý giải được mối liên hệ mật thiết giữa hành vi con người và môi trường xã hội.

·         Am hiểu và vận dụng các lý thuyết công tác xã hội căn bản cũng như các phương pháp thực hành công tác xã hội tổng quát vào quá trình hỗ trợ các hệ thống thân chủ khác nhau như cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng.

·         Nắm vững các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp cũng như các yêu cầu về tư cách đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội; và biết cách thể hiện chúng quá trình thực hành công tác xã hội.

·         Có kiến thức về phương pháp luận nghiên cứu khoa học cũng như các phương pháp nghiên cứu công tác xã hội cụ thể bao gồm cả những phương pháp nghiên cứu định lượng lẫn định tính ở mức căn bản.

·         Am hiểu các vấn đề xã hội trong bối cảnh phát triển của Việt Nam và thế giới; có kiến thức về chính sách xã hội và phân tích được sự tác động của nó thông qua hệ thống các dịch vụ xã hội nhằm giúp giải quyết các vấn đề xã hội.

 

Yêu cầu về kỹ năng:

Kỹ năng chuyên môn và thực hành nghề nghiệp

·         Có khả năng mô tả và giải thích lịch sử phát triển ngành công tác xã hội trên thế giới cũng như ở Việt Nam cùng những cấu trúc và các chủ đề hiện thời.

·         Có khả năng áp dụng những kiến thức và kỹ năng thực hành công tác xã hội tổng quát đối với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng có nhu cầu.

·         Có khả năng làm việc và hỗ trợ các đối tượng yếu thế như trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt, người già, người khuyết tật, … bằng phương pháp công tác xã hội.

·         Có khả năng áp dụng các quy điều và nguyên tắc đạo đức của nghề công tác xã hội một cách phù hợp trong các hoạt động nghề nghiệp công tác xã hội.

·         Có khả năng áp dụng các kỹ năng tư duy khoa học và tư duy phản biện trong bối cảnh thực hành và nghiên cứu công tác xã hội chuyên nghiệp.

·         Có khả năng đánh giá các kết quả nghiên cứu và xem xét áp dụng chúng một cách phù hợp vào quá trình can thiệp hoặc hỗ trợ các đối tượng có nhu cầu.

·         Có khả năng tham gia xây dựng và quản lý các dự án liên quan đến phát triển xã hội, bình đẳng giới, phát triển cộng đồng cũng như xóa đói giảm nghèo.

·         Có khả năng tham gia thực hiện các nghiên cứu về an sinh xã hội, chính sách xã hội và thực hành công tác xã hội trong đó bao gồm cả phát triển cộng đồng.

·         Có khả năng thích nghi và hòa nhập với những môi trường nghề nghiệp công tác xã hội, phát triển cộng đồng có tính đa dạng về văn hóa và chủng tộc.

·         Có khả năng kết nối với các tổ chức trong mạng lưới hoạt động chuyên môn nhằm nối kết và chia sẻ tài nguyên phục vụ cho các hoạt động nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

·         Có trình độ tin học tương đương trình độ B; sử dụng thành thạo các phần mềm tin học văn phòng như Word, Excel, PowerPoint và phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS; sử dụng thành thạo các công cụ truy tìm dữ liệu và giao tiếp qua mạng máy tính như Google, Email, …  

·         Có trình độ tiếng Anh tương đương 350 điểm TOEIC trở lên; có kỹ năng sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp xã hội thông thường và trong giao tiếp nghề nghiệp ở mức căn bản. 

·         Có kỹ năng giao tiếp xã hội và chuyên môn trong môi trường làm việc với nhiều hình thức khác nhau như lắng nghe và trao đổi trực tiếp, soạn thảo các văn bản chuyên môn, hội họp, thuyết trình, thảo luận nhóm và thương lượng.

·         Có kỹ năng tổ chức, lãnh đạo và làm việc trong nhóm chuyên môn cũng như trong nhóm đa ngành.

 

Yêu cầu về thái độ:

·         Có phẩm chất chính trị, đạo đức và ý thức phục vụ nhân dân; có ý thức và trách nhiệm công dân; sống và làm việc theo pháp luật.

·         Có ý thức, đạo đức, trách nhiệm và thái độ đúng đắn đối với nghề nghiệp; có tính trung thực, kỷ luật, cầu tiến, năng động và sáng tạo trong công việc.

·         Có tinh thần dấn thân của một nhân viên công tác xã hội vì sự phát triển của con người và công bằng xã hội trong quá trình hoạt động nghề nghiệp.

 

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp:

·         Các trung tâm và tổ chức xã hội hỗ trợ các đối tượng yếu thế (các Trung tâm Bảo trợ xã hội, Làng SOS, Nhà mở, Nhà tình thương, …).

·         Các trung tâm, cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội và tâm lý (các Trung tâm tham vấn/tư vấn, Trung tâm 05/06, Trường giáo dưỡng, …).

·         Các cơ quan phát triển xã hội của Nhà nước (các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Lao Động Thương binh và Xã hội, …).

·         Các đoàn thể, tổ chức chính trị xã hội của Việt Nam (Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ, …) và hiệp hội công tác xã hội trong nước và quốc tế.

·         Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế hoạt động trong các lĩnh vực phát triển cộng đồng, trẻ em, người khuyết tật, HIV/AIDS, sức khỏe, …

·         Các cơ quan của Nhà nước có nhu cầu về công tác xã hội và phát triển cộng đồng (các trường học, bệnh viện, Trung tâm Công tác xã hội, …).

·         Các tổ chức, trung tâm, trường đại học và cao đẳng có nghiên cứu và đào tạo về công tác xã hội.

 

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường:

·         Hiểu biết các vấn đề đương đại, đặc biệt là các vấn đề về xã hội và phát triển.

·         Có ý thức, tinh thần và khả năng học tập suốt đời.

·         Có khả năng tham gia các tập huấn, hội thảo chuyên môn để nâng cao trình độ.

·         Có khả năng học tập ngành công tác xã hội ở các bậc học cao hơn cử nhân.

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

(Trình bày theo nhóm các môn học)

 

Mục tiêu đào tạo

Ngành học Công tác xã hội nhằm đào tạo các sinh viên có phẩm chất chính trị và đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, có tinh thần say mê yêu nghề, nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn, thành thạo các kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có khả năng giải quyết những vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực con người cũng như năng lực cộng đồng.

Các sinh viên theo học ngành Công tác xã hội sau khi tốt nghiệp có khả năng:

·            Làm công tác xã hội chuyên nghiệp tại các cơ sở và tổ chức thuộc lĩnh vực an sinh xã hội, cung ứng dịch vụ xã hội, các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội.

·            Làm công tác xã hội chuyên nghiệp trong các lĩnh vực liên quan như sức khỏe, giáo dục, pháp luật, truyền thông, xã hội, văn hóa.

·            Tham gia cùng các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội xây dựng, quản lý và đánh giá các dự án phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn.

·            Làm việc tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực công tác xã hội và phát triển cộng đồng.

·            Tiếp tục theo đuổi các bậc học cao hơn về công tác xã hội và phát triển cộng đồng.

 

Nội dung chương trình

Chương trình đào tạo được thiết kế học trong 4 năm với khối lượng kiến thức là 125 tín chỉ, không tính đến phần nội dung Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục Thể chất 3.

·            Trong số 125 tín chỉ của chương trình, sinh viên sẽ phải tích lũy 99 tín chỉ đối với các học phần bắt buộc và ít nhất 26 tín chỉ đối với các học phần tự chọn.

·            Trong số 26 tín chỉ dành cho các học phần tự chọn, sinh viên sẽ phải tích lũy ít nhất 5 tín chỉ đối với các học phần thuộc phần kiến thức đại cương và ít nhất 21 tín chỉ đối với các học phần thuộc phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

 

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

 

 

A - KIẾN THỨC ĐẠI CƯƠNG

40

35

5

 

 

1) Lý luận MLN và Tư tưởng Hồ Chí Minh

10

10

0

1

ML1101

Những nguyên lý cơ bản của CN MLN 1

2

2

 

2

ML1102

Những nguyên lý cơ bản của CN MLN 2

3

3

 

3

ML2101

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

 

4

ML2102

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

3

 

 

 

2) Khoa học xã hội

18

13

5

5

NV1112

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

2

 

6

LS1112

Lịch sử văn minh thế giới

3

3

 

7

LH1110

Pháp luật đại cương

2

2

 

8

SP1110

Tâm lý học đại cương

2

2

 

9

NV1111

Logic học đại cương

2

2

 

10

NV1110

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

2

 

11

 

Học phần tự chọn (Danh mục 1)

2

 

2

12

 

Học phần tự chọn (Danh mục 1)

3

 

3

 

 

3) Ngoại ngữ

7

7

0

13

NN1278

Ngoại ngữ 1 (Anh văn)

3

3

 

14

NN1279

Ngoại ngữ 2 (Anh văn)

2

2

 

15

NN1280

Ngoại ngữ 3 (Anh văn)

2

2

 

 

 

4) Toán - Tin học - Khoa học TN

5

5

0

16

TH1105

Tin học cơ sở

3

3

 

17

CP1110

Thống kê xã hội 1

2

2

 

 

 

5) Giáo dục thể chất

 

 

 

18

TC1101

Giáo dục thể chất 1

 

 

 

19

TC1102

Giáo dục thể chất 2

 

 

 

20

TC1107

Giáo dục thể chất 3

 

 

 

 

 

6) Giáo dục quốc phòng

 

 

 

21

QP1101

Giáo dục quốc phòng 1

 

 

 

22

QP1102

Giáo dục quốc phòng 2

 

 

 

23

QP1103

Giáo dục quốc phòng 3

 

 

 

 

 

B - KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

85

64

21

 

 

1) Kiến thức cơ sở khối ngành và ngành

18

18

0

24

CP2110

Tâm lý học đại cương 2

2

2

 

25

CP2111

Tâm lý học xã hội

3

3

 

26

CP2112

Tâm lý học phát triển

3

3

 

27

CP2113

Hành vi con người và môi trường xã hội

4

4

 

28

CP2114

Xã hội học đại cương

3

3

 

29

CP2115

Phương pháp nghiên cứu trong công tác xã hội

3

3

 

 

 

2) Kiến thức ngành (kể cả chuyên ngành)

30

30

0

30

CP2120

An sinh xã hội và những vấn đề xã hội

3

3

 

31

CP2121

Nhập môn công tác xã hội

3

3

 

32

CP2122

Kỹ năng truyền thông giao tiếp

3

3

 

33

CP2123

Công tác xã hội cá nhân

4

4

 

34

CP2124

Công tác xã hội nhóm

4

4

 

35

CP2126

Tổ chức và phát triển cộng đồng

4

4

 

36

CP2127

Tham vấn cơ bản

3

3

 

37

CP2128

Chính sách xã hội

3

3

 

38

CP2134

Quản trị công tác xã hội

3

3

 

 

 

3) Kiến thức bổ trợ

31

10

21

39

CP2125

Công tác xã hội trẻ em

3

3

 

40

CP2140

Phát triển bền vững

3

3

 

41

CP2152

Thực tập phát triển cộng đồng

4

4

 

42

 

Học phần tự chọn (Danh mục 2)

3

 

3

43

 

Học phần tự chọn (Danh mục 2)

3

 

3

44

 

Học phần tự chọn (Danh mục 2)

3

 

3

45

 

Học phần tự chọn (Danh mục 2)

3

 

3

46

 

Học phần tự chọn (Danh mục 2)

3

 

3

47

 

Học phần tự chọn (Danh mục 2)

3

 

3

48

 

Học phần tự chọn (Danh mục 2)

3

 

3

 

 

4) Thực tập

6

6

0

49

CP2150

Thực tập công tác xã hội 1

2

2

 

50

CP2151

Thực tập công tác xã hội 2

4

4

 

 

 

Tổng cộng

125

99

26

 

Danh mục 1: Các học phần tự chọn thuộc phần kiến thức đại cương

Sinh viên cần tích lũy ít nhất 5 tín chỉ các học phần tự chọn trong số 15 tín chỉ thuộc phần kiến thức đại cương được chọn từ danh mục các học phần sau:

 

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

CP1111

Thống kê xã hội 2

3

 

3

2

CP1112

Ngoại ngữ chuyên ngành (Anh văn)

3

 

3

3

NV1116

Tiếng Việt

3

 

3

4

SH1112

Môi trường và phát triển

2

 

2

5

LS1110

Dân tộc học đại cương

2

 

2

6

QT1110

Kinh tế học đại cương

2

 

2

 

Danh mục 2: Các học phần tự chọn thuộc phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

Sinh viên cần tích lũy ít nhất 21 tín chỉ các học phần tự chọn trong số 56 tín chỉ thuộc phần kiến thức đại cương được chọn từ danh mục các học phần sau:

 

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

 

 

Hướng: Công tác xã hội

 

 

 

1

CP2130

Tham vấn thực hành

3

 

3

2

CP2131

Tham vấn học đường

3

 

3

3

CP2132

Gia đình học

3

 

3

4

CP2133

Sức khỏe tâm thần

3

 

3

5

CP2135

Chuyên đề Tâm lý - Tham vấn

3

 

3

6

CP2136

Chuyên đề Công tác xã hội 1

3

 

3

7

CP2137

Chuyên đề Công tác xã hội 2

3

 

3

 

 

Hướng: Phát triển cộng đồng

 

 

 

8

CP2141

Quản lý dự án

3

 

3

9

CP2142

Phát triển kinh tế cộng đồng

3

 

3

10

CP2143

Giáo dục cộng đồng

3

 

3

11

CP2144

Giới và phát triển

3

 

3

12

CP2145

Giám sát và đánh giá dự án

3

 

3

13

CP2146

Nguyên tắc và kỹ năng thương lượng

3

 

3

14

CP2147

Chuyên đề Phát triển cộng đồng 1

3

 

3

15

CP2148

Chuyên đề Phát triển cộng đồng 2

3

 

3

 

 

Đồ án và Khóa luận tốt nghiệp

 

 

 

16

CP2155

Đồ án (tự chọn có điều kiện)

4

 

4

17

CP2199

Khóa luận tốt nghiệp (tự chọn có điều kiện)

7

 

7

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

(Trình bày theo học kỳ)

 

Mục tiêu đào tạo

Ngành học Công tác xã hội nhằm đào tạo các sinh viên có phẩm chất chính trị và đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có sức khỏe, có tinh thần say mê yêu nghề, nắm vững hệ thống kiến thức chuyên môn, thành thạo các kỹ năng thực hành nghề nghiệp, có khả năng giải quyết những vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực con người cũng như năng lực cộng đồng.

Các sinh viên theo học ngành Công tác xã hội sau khi tốt nghiệp có khả năng:

·            Làm công tác xã hội chuyên nghiệp tại các cơ sở và tổ chức thuộc lĩnh vực an sinh xã hội, cung ứng dịch vụ xã hội, các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội.

·            Làm công tác xã hội chuyên nghiệp trong các lĩnh vực liên quan như sức khỏe, giáo dục, pháp luật, truyền thông, xã hội, văn hóa.

·            Tham gia cùng các tổ chức đoàn thể và tổ chức xã hội xây dựng, quản lý và đánh giá các dự án phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo và phát triển nông thôn.

·            Làm việc tại các cơ sở đào tạo và nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực công tác xã hội và phát triển cộng đồng.

·            Tiếp tục theo đuổi các bậc học cao hơn về công tác xã hội và phát triển cộng đồng.

 

Nội dung chương trình

Chương trình đào tạo được thiết kế học trong 4 năm với khối lượng kiến thức là 125 tín chỉ, không tính đến phần nội dung Giáo dục Quốc phòng và Giáo dục Thể chất 3.

·            Trong số 125 tín chỉ của chương trình, sinh viên sẽ phải tích lũy 99 tín chỉ đối với các học phần bắt buộc và ít nhất 26 tín chỉ đối với các học phần tự chọn.

·            Trong số 26 tín chỉ dành cho các học phần tự chọn, sinh viên sẽ phải tích lũy ít nhất 5 tín chỉ đối với các học phần thuộc phần kiến thức đại cương và ít nhất 21 tín chỉ đối với các học phần thuộc phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp.

Chú ý chương trình đào tạo theo học kỳ được trình bày ở đây chỉ mang tính dự kiến. Trong quá trình đào tạo, tùy theo đặc điểm tổ chức sẽ có sự thay đổi chút ít. Các môn học được giảng dạy chính thức trong mỗi học kỳ sẽ được thông báo cụ thể đến sinh viên trước khi sinh viên đăng ký học phần.

 

Năm thứ nhất – Học kỳ I

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

TC1101

Giáo dục thể chất 1

 

 

 

2

TH1105

Tin học cơ sở

3

3

 

3

LS1112

Lịch sử văn minh thế giới

3

3

 

4

NV1112

Cơ sở văn hóa Việt Nam

2

2

 

5

LH1110

Pháp luật đại cương

2

2

 

6

SP1110

Tâm lý học đại cương

2

2

 

7

CP2110

Tâm lý học đại cương 2

2

2

 

 

Năm thứ nhất – Học kỳ II

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

TC1102

Giáo dục thể chất 2

 

 

 

2

ML1101

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 1

2

2

 

3

NV1111

Logic học đại cương

2

2

 

4

CP2111

Tâm lý học xã hội

3

3

 

5

CP2112

Tâm lý học phát triển

3

3

 

6

CP2114

Xã hội học đại cương

3

3

 

7

SH1112

Môi trường và phát triển

2

 

2

8

LS1110

Dân tộc học đại cương

2

 

2

9

QT1110

Kinh tế học đại cương

2

 

2

Sinh viên cần chọn ít nhất 2 tín chỉ tự chọn trong số 6 tín chỉ tự chọn đã nêu trên.

 

Năm thứ hai – Học kỳ I

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

TC1107

Giáo dục thể chất 3

 

 

 

2

QP1101

Giáo dục quốc phòng

 

 

 

3

ML1102

Những nguyên lý cơ bản của CN Mác-Lênin 2

3

 

 

4

NN1278

Ngoại ngữ 1 (Anh văn)

3

 

 

5

CP2113

Hành vi con người và môi trường xã hội

4

 

 

6

CP2120

An sinh xã hội và những vấn đề xã hội

3

 

 

7

CP2150

Thực tập công tác xã hội 1

2

 

 

 

Năm thứ hai – Học kỳ II

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

ML2101

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

2

 

2

NN1279

Ngoại ngữ 2 (Anh văn)

2

2

 

3

CP1110

Thống kê xã hội 1

2

2

 

4

CP2121

Nhập môn công tác xã hội

3

3

 

5

CP2122

Kỹ năng truyền thông giao tiếp

3

3

 

6

CP1111

Thống kê xã hội 2

3

 

3

7

NV1116

Tiếng Việt

3

 

3

Sinh viên cần chọn ít nhất 3 tín chỉ tự chọn trong số 6 tín chỉ tự chọn đã nêu trên.

 

Năm thứ ba – Học kỳ I

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

ML2102

Đường lối cách mạng của Đảng CSVN

3

3

 

2

NN1280

Ngoại ngữ 3 (Anh văn)

2

2

 

3

NV1110

Phương pháp luận nghiên cứu khoa học

2

2

 

4

CP2123

Công tác xã hội cá nhân

4

4

 

5

CP2124

Công tác xã hội nhóm

4

4

 

6

CP2151

Thực tập công tác xã hội 2

4

4

 

 

Năm thứ ba – Học kỳ II

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

CP2115

Phương pháp nghiên cứu trong công tác xã hội

3

3

 

2

CP2126

Tổ chức và phát triển cộng đồng

4

4

 

3

CP2127

Tham vấn cơ bản

3

3

 

4

CP2152

Thực tập phát triển cộng đồng

4

4

 

5

CP1112

Ngoại ngữ chuyên ngành (Anh văn)

3

 

3

6

CP2132

Gia đình học

3

 

3

7

CP2133

Sức khỏe tâm thần

3

 

3

8

CP2143

Giáo dục cộng đồng

3

 

3

Sinh viên cần chọn ít nhất 3 tín chỉ tự chọn trong số 12 tín chỉ tự chọn đã nêu trên.

 

Năm thứ tư – Học kỳ I

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

CP2125

Công tác xã hội trẻ em

3

3

 

2

CP2128

Chính sách xã hội

3

3

 

3

CP2140

Phát triển bền vững

3

3

 

4

CP2134

Quản trị công tác xã hội

3

3

 

5

CP2130

Tham vấn thực hành

3

 

3

6

CP2131

Tham vấn học đường

3

 

3

7

CP2141

Quản lý dự án

3

 

3

8

CP2144

Giới và phát triển

3

 

3

Sinh viên cần chọn ít nhất 6 tín chỉ tự chọn trong số 12 tín chỉ tự chọn đã nêu trên.

 

Năm thứ tư – Học kỳ II

STT

MÃ HP

TÊN HỌC PHẦN

SỐ
TÍN CHỈ

TÍN CHỈ

BB

TC

1

CP2135

Chuyên đề Tâm lý - Tham vấn

3

 

3

2

CP2136

Chuyên đề Công tác xã hội 1

3

 

3

3

CP2137

Chuyên đề Công tác xã hội 2

3

 

3

4

CP2142

Phát triển kinh tế cộng đồng

3

 

3

5

CP2145

Giám sát và đánh giá dự án

3

 

3

6

CP2146

Nguyên tắc và kỹ năng thương lượng

3

 

3

7

CP2147

Chuyên đề Phát triển cộng đồng 1

3

 

3

8

CP2148

Chuyên đề Phát triển cộng đồng 2

3

 

3

9

CP2155

Đồ án (tự chọn có điều kiện)

4

 

4

10

CP2199

Khóa luận tốt nghiệp (tự chọn có điều kiện)

7

 

7

Sinh viên cần chọn ít nhất 12 tín chỉ tự chọn trong số 35 tín chỉ tự chọn đã nêu trên.

 

 

 

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT
01 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt - Điện thoại: (063)3822246 - Fax: (063)3823380
Thiết kế bởi Nguyễn's An 2010

Lượt truy cập
36765352